Mức đóng bảo hiểm bắt buộc 2026
Người lao động đóng 10,5%, doanh nghiệp đóng 21,5% trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm.
Tỷ lệ đóng
| Khoản | Người lao động | Doanh nghiệp |
|---|---|---|
| BHXH – hưu trí, tử tuất | 8% | 14% |
| BHXH – ốm đau, thai sản | – | 3% |
| Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp | – | 0,5% |
| Bảo hiểm y tế | 1,5% | 3% |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 1% | 1% |
| Tổng | 10,5% | 21,5% |
Doanh nghiệp còn đóng kinh phí công đoàn 2% quỹ lương đóng BHXH (khoản này không phải bảo hiểm). Một số ngành đủ điều kiện được đóng tai nạn lao động ở mức thấp hơn 0,5%.
Nguồn: Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Luật Bảo hiểm y tế, Luật Việc làm 2025, Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
Mức trần: tối đa bao nhiêu?
| Khoản | Cách tính trần | 01/01 – 30/06/2026 | Từ 01/07/2026 |
|---|---|---|---|
| BHXH, BHYT | 20 × lương cơ sở | 46.800.000 đ | 50.600.000 đ |
| BHTN – vùng I | 20 × lương tối thiểu vùng | 106.200.000 đ | 106.200.000 đ |
| BHTN – vùng II | 20 × lương tối thiểu vùng | 94.600.000 đ | 94.600.000 đ |
| BHTN – vùng III | 20 × lương tối thiểu vùng | 82.800.000 đ | 82.800.000 đ |
| BHTN – vùng IV | 20 × lương tối thiểu vùng | 74.000.000 đ | 74.000.000 đ |
Ví dụ: lương 60 triệu từ 01/07/2026 chỉ đóng BHXH, BHYT trên 50.600.000 đ; BHTN (vùng I) vẫn đóng trên đủ 60 triệu vì chưa vượt 106.200.000 đ.
Mức tối thiểu
Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn lương tối thiểu vùng nơi người lao động làm việc. Xem lương tối thiểu 4 vùng.